Nhiệt lượng là gì?
Vật lý

Nhiệt lượng là gì?

Trong vật lý, thuật ngữ “nhiệt” có một ý nghĩa khác với trong cuộc sống hàng ngày.

Nhiệt là một dạng năng lượng , cụ thể là năng lượng chuyển động của các phần tử nhỏ (phân tử, nguyên tử) tạo nên nhiệt lượng. Các hạt nhỏ di chuyển càng nhanh, nhiệt lượng càng lớn.

Thí dụ

Bạn phải hình dung một tảng băng là vô số phân tử nước nhỏ dao động (thực hiện chuyển động qua lại) một cách yếu ớt xung quanh các vị trí cố định. Nếu chúng ta làm nóng băng này, các dao động trở nên mạnh hơn. Tại một thời điểm nhất định, các phân tử sẽ chuyển động mạnh đến mức chúng sẽ rời khỏi vị trí cố định và di chuyển khắp nơi: băng tan và trở thành chất lỏng (nước). Nếu chúng ta tiếp tục đun nóng, chuyển động của các phân tử sẽ càng trở nên mạnh hơn cho đến khi chúng hoàn toàn thoát ra khỏi nước lỏng và sẽ trộn lẫn với không khí ở dạng hơi nước (= khí vô hình). Nước đang sôi.

Lạnh

Vì vậy, lạnh không có gì khác hơn là không có nhiệt. Nếu bạn muốn làm lạnh một ly cola, bạn phải loại bỏ nhiệt ra khỏi cola. Ví dụ bằng cách thêm một miếng đá lạnh. Đá sẽ lấy nhiệt (đó là lý do tại sao nó tan chảy) mà than đá thì mất đi.

Cơ thể có thể hạ nhiệt đến nhiệt độ nào?

Do đó, cơ thể không thể nguội đi vô thời hạn. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được khi các phân tử không còn chuyển động nữa. Nhiệt độ này được gọi là  độ không tuyệt đối . Nhiệt độ là -273,15 độ Celsuis = 0 Kelvin.

Có các đơn vị đo lường khác nhau để xác định nhiệt độ: độ Celsuis, độ F, Kelvin

Độ C (° C)

Hiện nay, ở hầu hết các quốc gia, nhiệt độ được đo bằng độ C. Anders Celsius (1701-1744) là một nhà thiên văn học, vật lý học và toán học người Thụy Điển. Thang độ C đề cập đến điểm cố định nơi nước đóng băng (0 ° C) và điểm cố định nơi nước sôi (100 ° C), ở áp suất khí quyển trung bình ở mực nước biển. Nó có xác định chính xác các điểm cố định, bởi vì nó cũng xác định các điều kiện đo, trong trường hợp này là áp suất khí quyển.

Áp suất khí quyển thực sự đóng một vai trò quan trọng, ví dụ nếu áp suất khí quyển thấp hơn mực nước biển, thì nước đã sôi ở nhiệt độ dưới 100 ° C; ví dụ như trường hợp này ở vùng núi cao.

Độ F (° F)

Độ F là đơn vị đo lường lâu đời nhất vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay. Gabriel Fahrenheit (1686-1736) là nhà vật lý người Đức, người phát minh ra dụng cụ đo lường. Thang đo của Gabriel Fahrenheit đề cập đến điểm cố định của nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông 1708/1709 ở quê hương Gdansk (-17,78 ° C, 0 ° F) và điểm cố định ở đó nước đóng băng (0 ° C, 32 ° F). Thang độ F đã được sử dụng ở Châu Âu trong một thời gian dài, cho đến khi nó được thay thế bằng thang độ C. Tuy nhiên, ngày nay, nó vẫn được sử dụng ở Hoa Kỳ và các nước nói tiếng Anh khác.

Kelvin (K)

Các nhà khoa học đo nhiệt độ bằng Kelvin, đây cũng là đơn vị đo nhiệt độ gần đây nhất.

William Thomson (Lord Kelvin) (1824-1907) là một nhà vật lý người Anh.

Đơn vị đo này bắt đầu từ điểm 0 tuyệt đối (-273,15 ° C) và sử dụng các bước tương tự như thang độ C. Do đó, sự chênh lệch giữa nhiệt độ nước sôi và nhiệt độ nước đóng băng là như nhau cho dù nó được tính bằng Kelvin hay độ C.

Nhiệt lượng là gì

Nhiệt lượng được hiểu là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

Nhiệt lượng của 1 vật thu vào để làm nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

  • Khối lượng của vật: Nếu khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng của vật thu vào cũng càng lớn.
  • Độ tăng nhiệt độ: Nếu độ tăng nhiệt của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào cũng càng lớn.
  • Chất cấu tạo nên vật.

CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

Công thức tính nhiệt lượng
Công thức tính nhiệt lượng

 

  • Nhiệt lượng được tính bằng công thức sau:

       Q = m.c.∆t

Trong đó:

Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc toả ra. Có đơn vị là Jun (J).

m là khối lượng của vật, được đo bằng kg.

c là nhiệt dung riêng của chất, được đo bằng J/kg.K

Nhiệt dung riêng của 1 chất có thể cho biết nhiệt lượng cần thiết để có thể làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1 độ C.

∆t là độ thay đổi nhiệt độ hay nói khác là biến thiên nhiệt độ ( Độ C hoặc K )

          ∆t = t2 – t1 

          ∆t > 0 : vật toả nhiệt

          ∆t < 0 : vật thu nhiệt

  • Ví dụ:

Khi nói năng suất toả nhiệt của than đá là 5.10^6 J/kg nghĩa là khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá thì sẽ toả ra một lượng nhiệt là 5.10^6.

Vậy là bạn đã biết nhiệt lượng là gì rồi phải không ạ? Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]