dBA là gì?
Vật lý

dBA là gì?

DB (A) là đơn vị đo âm thah được sử dụng để đo tiếng ồn môi trường.

Đây là một decibel trọng số A là đơn vị đo mức áp suất âm thanh.
Thật vậy, tai và não người giải thích cường độ của âm thanh một phần theo cao độ của nó. Do đó, máy đo cường độ âm thanh được lập trình để đo dBA, với “A” là hệ số được áp dụng để phản ánh cách tai người sẽ nghe và giải thích âm thanh đang được đo.

DBA là đơn vị đo độ ồn âm thanh tiêu chuẩn dựa trên đặc tính A (các decibel có trọng số A), thường viết tắt là dBA hoặc dBa, hoặc dB(a). Và mức độ âm thanh ở các khoảng cách và không gian khác nhau sẽ có sự thay đổi nhất định, do đó mà cũng tùy tai người để có thể cảm nhận, chịu được độ ồn cho phép. Có lẽ đến đây thì các bạn đã biết dba là đơn vị gì hay dba nghĩa là gì rồi đúng không nào?

Công thức tính độ ồn: Dựa trên hàm loga của đơn vị dB thì ta có hai công thức tính độ ồn:

+ Dựa vào sự so sánh của hiệu suất: dB = 10 Log P1/P2.

+ Dựa vào sự so sánh của điện áp: dB = 20 Log U1/U2.

Đơn vị đo tiếng ồn âm thanh

Sau khi đã tìm hiểu về dba là gì hay dba là viết tắt của từ gì rồi thì ngay bây giờ mình sẽ giới thiệu cho các bạn về đơn vị đo âm thanh:

+ Decibel là gì? Decibel hay Deciben (viết tắt là dB) là một hàm loga dùng để đo lường độ ồn tương đối của âm thanh trong không khí thông qua thính giác của con người. Và theo dB thì mức độ âm thanh mà con người chịu được vào khoảng 40 – 125dB, và trừ 130dB thì bộ não sẽ bị chết, hoặc có thể bị điếc.

+ Hertz (Hz) là đơn vị tần số âm thanh, Hz thường được thấy thông qua máy đo tần số âm thanh.

+ Phon là đơn vị đo tần số của tiếng nói chủ quan.

+ Sone là một đơn vị cường độ tiếng ồn được sử dụng từ năm 1936 bởi Stanley Smith Stevens và 1 sone = 40 phons.

Mức độ ồn của DBA thông qua âm thanh đời sống

Dba là gì, làm sao để nhận biết được ngưỡng nghe của tai người bao nhiêu db mà không sử dụng máy đo âm thanh. Dưới đây là mức độ ồn dba trong môi trường xung quanh hằng ngày:

+ 0dBa: Môi trường yên tĩnh hoàn toàn, không có bất kỳ tiếng động gì.

+ 40dBa: Không gian được cách âm như: rạp chiếu phim, tường cách âm, không có tiếng ồn.

+ 60dBa: Tiếng ồn nhỏ như ở văn phòng, quán cafe,…

+ 80dBa: Tại các hội trường lớn, siêu thị đông người, giao thông đông đúc.

+ 90dBa: Tiếng máy móc tại các nhà máy sản xuất.

+ 100dBa: Động cơ hoạt động ở gần khoảng 1m.

+ 120dBa: Máy bay cất cánh trong khoảng 100m.

Các đặc tính và phép đo tiếng ồn môi trường

Nét đặc trưng

Tiếng ồn có ba đặc điểm vật lý quan trọng:

  • tần số (âm thanh cao hoặc thấp);
    • tính bằng hertz (Hz);
    • tần số mà con người nghe được từ 20 Hz đến 20.000 Hz;
    • tiếng ồn thường được tạo thành từ một số tần số;
  • cường độ (âm thanh yếu hoặc mạnh);
    • tính bằng decibel (dB);
    • cường độ của tiếng ồn (mức âm thanh) tương ứng với ít nhiều sự thay đổi áp suất đáng kể trong không khí xung quanh;
  • thời lượng (âm thanh liên tục, ngắt quãng hoặc theo nhịp (chẳng hạn như âm thanh va chạm)).

Đo lường

Tiếp xúc với tiếng ồn phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn ồn và con người, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền của nó:

  • môi trường vật chất mà nó được tạo ra;
  • địa hình;
  • điều kiện thời tiết.

Tiếng ồn môi trường được đo bằng máy đo mức âm thanh. Mức độ tiếng ồn, dựa trên thang đo logarit, thường được báo cáo bằng decibel trọng số A (dBA) và được ưu tiên trong lĩnh vực y tế công cộng. Trọng số là một bộ lọc cho phép bạn tiếp cận (mô phỏng) những gì tai người nghe được. Các trọng số khác cũng có thể được sử dụng (ví dụ: dBC, dBG), vì người ta nhận thấy rằng dBA không nắm bắt được đầy đủ tất cả các ảnh hưởng của việc tiếp xúc với tiếng ồn.

Do đó, trọng số C (dBC), được sử dụng để tính độ nhạy khác nhau của tai người với các tần số thấp, cũng được sử dụng cho tiếng ồn xung động từ một sự kiện cô lập, điều này có tầm quan trọng hơn đối với tần số thấp và để đo âm thanh cường độ cao với biên độ rất cao.

Thang đo mức độ âm thanh và phản ứng của con người

Trong thang đo, việc bổ sung hai nguồn tiếng ồn có cường độ 50 dB không tạo ra mức tổng thể là 100 dB, mà thực sự là 53 dB. Ví dụ, hai máy cắt cỏ phát ra các mức khác nhau là 90 dBA và 93 dBA tổng 95 dBA.

  • Ví dụ về nguồn ồn và phản ứng của con người theo mức ồn

Tai người có thể phát hiện sự thay đổi âm thanh 3 dB. Mức tăng từ 5 đến 10 dB thường được coi là tiếng ồn lớn gấp đôi.

Quy mô đo lường và đặc thù của nó

Decibel

Về cơ bản của phép đo tiếng ồn, thang đo được sử dụng để biểu thị mức độ tiếng ồn là decibel. Trong thang đo này, 0 dB tương ứng với ngưỡng cảm nhận âm thanh, trong khi mức 120 dB tương đương với ngưỡng đau.

Đặc tính riêng của decibel

Vì đây là thang đo logarit, dB hoạt động khác với thang đo số học hoặc tuyến tính, chẳng hạn như các thang đo được đề cập đến cho khoảng cách (km) hoặc tốc độ (km / h). Trên thang đo logarit, tiếng ồn tăng gấp đôi cường độ với mỗi lần tăng gấp đôi áp suất âm thanh (dựa trên phép đo khách quan của nó, trước khi đi qua tai người). Mỗi lần tăng gấp đôi năng lượng âm thanh sẽ làm tăng 3 dB. Do đó, việc cộng thêm hai nguồn tiếng ồn có cùng cường độ 50 dB, chẳng hạn, không tạo ra mức tổng thể là 100 dB, mà thực sự là 53 dB.

Năng lượng âm thanh

Độ mạnh của âm thanh phụ thuộc vào năng lượng mà nó mang theo. Năng lượng âm thanh này phụ thuộc vào biên độ (biên độ càng lớn, âm thanh càng to) và tần số của âm thanh (chu kỳ trên giây hoặc Hertz, tốc độ dao động của âm thanh). Trong thực tế, âm thanh thường được cấu tạo bởi một số tần số. Tần số là thông số giúp bạn có thể phân biệt âm thanh theo ngữ điệu của chúng hoặc cảm giác về độ cao (cao hay thấp) mà tai cảm nhận được.

Sự tương ứng giữa sự gia tăng năng lượng âm thanh và mức âm thanh tương đương của nó tính bằng decibel (dB)

Trên thang logarit, tiếng ồn tăng 3 dB tương ứng với năng lượng âm thanh tăng gấp đôi. Do đó, tiếng ồn đi từ 50 đến 60 dB thể hiện sự gia tăng gấp 10 lần năng lượng âm thanh chứ không phải 20%.

Mức âm thanh tăng lên Giá trị cường độ âm thanh
3 dB 2
5 dB 3
6 dB 4
7 dB 5
8 dB 6
9 dB số 8
10 dB 10
20 dB 100

 

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]